Forgiveness and Salvation Through Jesus Christ

Jesus Christ’s Offer of Salvation. Chúa Giê-su Christ Cung cấp sự cứu rỗi

Jesus Christ’s Offer of Salvation

Chúa Giê-su Christ Cung cấp sự cứu rỗi

Admit that you are sinner. Ask God’s forgiveness and repent of your sins.

Hãy thừa nhận rằng bạn là tội nhân. Xin Chúa tha thứ và ăn năn tội lỗi của bạn.

. . . “For all have sinned, and come short of the glory of God.” (Romans 3:23).

Vì tất cả mọi người đã phạm tội, và thiếu đi sự vinh hiển của Chúa. (Rô-ma 3:23).

. . . “As it is written, There is none righteous, no, not one.” (Romans 3:10).

Như có chép: “Chẳng có ai công chính cả, dù một người cũng không. (Rô-ma 3:10).

. . . “If we say that we have no sin, we deceive ourselves, and the truth is not in us. If we confess our sins, he is faithful and just to forgive us our sins, and to cleanse us from all unrighteousness. If we say that we have not sinned, we make him a liar, and his word is not in us.” (John 1:8-10).

Nếu chúng ta nói rằng chúng ta không có tội lỗi, chúng ta lừa dối chính mình và sự thật không phải ở chúng ta. Nếu chúng ta thú nhận tội lỗi của mình, anh ta trung thành và chỉ để tha thứ cho tội lỗi của chúng ta, và để tẩy sạch chúng ta khỏi mọi điều bất chính. Nếu chúng ta nói rằng chúng ta chưa phạm tội, chúng ta sẽ biến anh ta thành kẻ nói dối và lời nói của anh ta không phải ở chúng ta. (Giăng 1: 8-10).

Believe Jesus is Lord. Believe that Jesus Christ is who He claimed to be; that He was both fully God and fully man and that we are saved through His death, burial, and resurrection. Put your trust in Him as your only hope of salvation. Become a son or daughter of God by receiving Christ.

Tin Chúa Giêsu là Chúa. Tin rằng Chúa Giêsu Kitô là người mà Ngài tuyên bố là; rằng Ngài vừa là Thiên Chúa vừa là con người đầy đủ và chúng ta được cứu qua sự chết, chôn cất và phục sinh của Ngài. Đặt niềm tin của bạn vào Ngài như hy vọng cứu rỗi duy nhất của bạn. Trở thành con trai hay con gái của Chúa bằng cách tiếp nhận Chúa Kitô.

. . . “That whosoever believeth in him should not perish, but have eternal life. For God so loved the world, that he gave his only begotten Son, that whosoever believeth in him should not perish, but have everlasting life. For God sent not his son into the world to condemn the world; but that the world through him might be saved. (John 3:15-17).

Người mà bất cứ ai tin vào anh ta thì không nên chết, mà có sự sống đời đời. Vì Thiên Chúa rất yêu thế gian, nên Người đã ban cho Người Con duy nhất của Người, rằng bất cứ ai tin vào Người không nên bị diệt vong, nhưng có được sự sống đời đời. Vì Thiên Chúa không sai con trai mình xuống trần gian để kết án thế giới; nhưng thế giới thông qua anh ta có thể được cứu. (Giăng 3: 15-17).

… “For whosoever shall call upon the name of the Lord shall be saved.” (Romans 10:13).

Cho bất cứ ai sẽ kêu cầu danh Chúa sẽ được cứu. (Rô-ma 10:13).

Call upon His name, Confess with your heart and with your lips that Jesus is your Lord and Savior.

Hãy kêu cầu danh Ngài, Hãy thú nhận với trái tim và với đôi môi của bạn rằng Chúa Giêsu là Chúa và Cứu Chúa của bạn

. . . “That if thou shalt confess with thy mouth the Lord Jesus, and shalt believe in thine heart that God hath raised him from the dead, thou shalt be saved. For with the heart man believeth unto righteousness; and with the mouth confession is made unto salvation.” (Romans 10:9-10).

Nếu bạn phải xưng tội với Chúa Jêsus, và hãy tin vào trái tim của mình rằng Đức Chúa Trời đã khiến Ngài từ kẻ chết, ngươi sẽ được cứu. Vì lòng người tin vào sự công bình; và với lời thú tội bằng miệng được thực hiện cho đến sự cứu rỗi. (Rô-ma 10: 9-10).

. . . “And he is the propitiation for our sins: and not for ours only, but also for the sins of the whole world. (1 John 2:2).

Chính Ngài là lễ vật hy sinh chuộc tội lỗi chúng ta, không những tội lỗi chúng ta mà thôi, nhưng tội lỗi của cả thế gian nữa.

. . . “In this was manifested the love of god toward us, because that God sent his only begotten Son into the world, that we might live through him. And we have seen and do testify that the Father sent the Son to be the Saviour of the world. Whosoever shall confess that Jesus is the Son of God, God dwelleth in him, and he in God.” (1 John 4:9, 14-15).

Ở đây đã được biểu lộ tình yêu của thần đối với chúng tôi, bởi vì Chúa đã gửi Con trai duy nhất của mình vào thế giới, rằng chúng tôi có thể sống qua anh ta. Và chúng ta đã thấy và làm chứng rằng Chúa Cha đã sai Con là Đấng Cứu độ trần gian. Bất cứ ai sẽ thú nhận rằng Chúa Giêsu là Con Thiên Chúa, Thiên Chúa ngự trong Người, và Người ở trong Thiên Chúa. (1 Giăng 4: 9, 14-15).

. . . “But God commendeth his love toward us, in that, while we were yet sinners, Christ died for us. Much more then, being now justified by his blood, we shall be saved from wrath through him. For if, when we were enemies, we were reconciled to God by the death of his Son, much more, being reconciled, we shall be saved by his life.” (Romans 5:8-10).

Tuy nhiên, Thiên Chúa khen ngợi tình yêu của Người đối với chúng ta, trong đó, trong khi chúng ta còn là tội nhân, Chúa Kitô đã chết cho chúng ta. Sau đó, được chứng minh bằng máu của anh ta, chúng ta sẽ được cứu khỏi cơn thịnh nộ qua anh ta. Vì nếu, khi chúng ta là kẻ thù, chúng ta được Chúa giải cứu bằng cái chết của Con của Người, hơn nữa, được hòa giải, chúng ta sẽ được cứu bởi sự sống của Người. (Rô-ma 5: 8-10).

. . . “For the wages of sin is death; but the gift of God is eternal life through Jesus Christ our Lord.” (Romans 6:23).

Vì tiền lương của tội lỗi là sự chết; nhưng món quà của Thiên Chúa là sự sống đời đời nhờ Chúa Giêsu Kitô, Chúa chúng ta. (Rô-ma 6:23).

. . . “Jesus saith unto them, I am the way, the truth, and the life, no man cometh unto the Father, but by me.” (John 14:6).

Chúa Giê-su nói với họ, tôi là đường, là sự thật và là sự sống, không có người nào đến với Cha, mà là bởi tôi. (Giăng 14: 6).

. . . “For I am not ashamed of the gospel of Christ: for it is the power of God unto salvation to everyone that believeth.” (Romans 1:16).

Vì tôi không xấu hổ về phúc âm của Chúa Kitô: vì đó là quyền năng của Thiên Chúa cho đến sự cứu rỗi cho mọi người tin rằng. (Rô-ma 1:16).

. . . “Neither is there salvation in any other: for there is none other name under heaven given among men, whereby we must be saved.” (Acts: 4:12).

Không có sự cứu rỗi nào khác: vì không có tên nào khác dưới thiên đàng được ban cho loài người, nhờ đó chúng ta phải được cứu. (Công vụ: 4:12)

. . . “Who will have all men to be saved, and to come unto the knowledge of the truth for there is one God, and one mediator between God and men, the man Christ Jesus.” (1 Timothy 2:4-6).

Ai sẽ có tất cả mọi người được cứu, và đến với sự hiểu biết về sự thật vì có một Thiên Chúa, và một người trung gian giữa Thiên Chúa và loài người, người đàn ông là Chúa Giêsu Kitô. (1 Ti-mô-thê 2: 4-6).

. . . “For God did not appoint us to suffer wrath but to receive salvation through our Lord Jesus Christ.” (1 Thessalonians 5:9).

Chúa vì Chúa không chỉ định chúng ta phải chịu cơn thịnh nộ mà nhận được sự cứu rỗi nhờ Chúa Jêsus Christ. (1 Tê-sa-lô-ni-ca 5: 9).

. . . “But as many as received him, to them gave the power to become the sons of God, even to them that believe on his name.” (John 1:12).

12 Nhưng những ai tiếp nhận Ngài, nghĩa là tin danh Ngài, thì Ngài ban cho quyền trở nên con cái Đức Chúa Trời,

Leave a Reply